CHI TIẾT THÔNG BÁO

Cách tính điểm Cộng

Ngày đăng: 13/02/2026


I. ĐIỂM CỘNG

1. Sử dụng chung cho 03 phương thức tuyển sinh:

            1.1 Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;

            1.2 Phương thức xét tuyển kết hợp

Điểm xét tuyển = Điểm học bạ * 60% + Điểm thi TN THPT* 40% + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

+ Điểm học bạ: là tổng điểm 03 môn trong học bạ THPT thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30, làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm của mỗi môn học bạ được tính bằng điểm trung bình kết quả học tập cả năm của 03 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12), làm tròn đến hai chữ số thập phân; 

+ Điểm thi TN THPT: là tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30, làm tròn đến hai chữ số thập phân;

+ Điểm cộng; Điểm ưu tiên: xem chi tiết tại mục 2. Danh mục điểm cộng 

Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân. Tổng điểm xét tuyển sau khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên không vượt quá 30 điểm;

Lưu ý:

+ Tổ hợp môn xét tuyển sử dụng cho điểm thi TN THPT và điểm học bạ phải sử dụng chung 01 tổ hợp xét tuyển. Môn Tiếng Anh dùng trong xét tuyển là ngoại ngữ chính (ngoại ngữ 1) được ghi trong học bạ THPT. 

 1.3 Phương thức xét tuyển theo kết quả điểm Kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TP. HCM)

Điểm xét tuyển = Điểm thi ĐGNL (quy đổi về thang điểm 30) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có)

Trong đó:

- Điểm thi ĐGNL (quy đổi về thang điểm 30): Công thức tính Điểm quy đổi sẽ được công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT;

- Điểm cộng; Điểm ưu tiên: xem chi tiết tại mục 2. Danh mục điểm cộng

Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân. Tổng điểm xét tuyển sau khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên không vượt quá 30 điểm;

Lưu ý:

Thí sinh bắt buộc phải có kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026 và có thể dùng kết quả này để xét tuyển vào tất cả các ngành/chuyên ngành của Trường.

2. DANH MỤC ĐIỂM CỘNG

2.1 Quy tắc:

Điểm cộng bao gồm Điểm thưởng, Điểm xét thưởng, và Điểm khuyến khích (Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế);

Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển;

Thang điểm xét 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn và bảo đảm không có thí sinh có điểm xét vượt quá mức điểm 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên).

2.2. Điểm cộng cho các phương thức 

Nhóm

TT

Đối tượng

Điểm cộng

Điểm thưởng (Dành cho thí sinh đạt thành tích trong nhóm được tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ nhưng không đăng ký xét tuyển thẳng. Theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển)

 

1

Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định

3,0

2

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng

3

Thí sinh đạt giải nhất kỹ thuật cấp quốc gia; Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng

4

Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng

 

 

5

Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng

6

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng

7

Thí sinh đạt giải nhì kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng

2,25

8

Thí sinh đạt giải Ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng

1,5

Điểm xét thưởng

1

Thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi (HSG) Quốc gia.

1,5

2

Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

1,5

3

Thí sinh đoạt giải nhì trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

1,25

4

Thí sinh đoạt giải ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1,0

5

Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

0,5

6

Thí sinh đoạt giải Tư/Khuyến khích trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

1,25

7

Thí sinh đoạt giải nhất trong Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

1,0

8

Thí sinh đoạt giải nhì trong Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

0,75

9

Thí sinh đoạt giải ba trong Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

0,5

10

Thí sinh đoạt giải khuyến khích/giải tư trong Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

0,25

11

Thí sinh đoạt huy chương vàng trong Kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 hoặc Kỳ thi HSG các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc bộ

1,5

12

Thí sinh đoạt huy chương bạc trong Kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 hoặc Kỳ thi HSG các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc bộ

1,25

13

Thí sinh đoạt huy chương đồng trong Kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 hoặc Kỳ thi HSG các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc bộ

1,0

14

Thí sinh đoạt huy chương vàng trong Kỳ thi Olympic cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1,25

15

Thí sinh đoạt huy chương bạc trong Kỳ thi Olympic cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1,0

16

Thí sinh đoạt huy chương đồng trong Kỳ thi Olympic cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

0,75

17

Thí sinh tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia vòng thi tuần trở lên do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức.

1,5

18

Thí sinh đoạt giải Nhất - Nhì - Ba - Khuyến khích Bảng Siêu cúp trong Kỳ thi Olympic Tin học miền Trung-Tây Nguyên do Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn phối hợp tổ chức; Thí sinh đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển

1,5

19

Thí sinh đoạt giải Nhất/Nhì Bảng Chuyên Tin hoặc Bảng AI Challenge trong Kỳ thi Olympic Tin học miền Trung-Tây Nguyên do Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn phối hợp tổ chức; Thí sinh đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển

1,5

20

Thí sinh đoạt giải Ba Bảng Chuyên Tin hoặc Bảng AI Challenge trong Kỳ thi Olympic Tin học miền Trung - Tây Nguyên do Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn phối hợp tổ chức; Thí sinh đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển

1,25

21

Thí sinh đoạt giải Khuyến khích Bảng Chuyên Tin hoặc Bảng AI Challenge trong Kỳ thi Olympic Tin học miền Trung - Tây Nguyên do Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn phối hợp tổ chức; Thí sinh đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển

1,0

22

Thí sinh đoạt giải Nhất bảng Không Chuyên trong Kỳ thi Olympic Tin học miền Trung - Tây Nguyên do Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn phối hợp tổ chức; Thí sinh đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển

1,25

23

Thí sinh đoạt giải Nhì bảng Không Chuyên trong Kỳ thi Olympic Tin học miền Trung - Tây Nguyên do Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn phối hợp tổ chức; Thí sinh đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển

1,0

24

Thí sinh đoạt giải Ba bảng Không Chuyên trong Kỳ thi Olympic Tin học miền Trung - Tây Nguyên do Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn tổ chức; Thí sinh đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển

0,75

25

Thí sinh đoạt giải Khuyến khích bảng Không Chuyên trong Kỳ thi Olympic Tin học miền Trung - Tây Nguyên do Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn tổ chức; Thí sinh đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển

0,5

Điểm khuyến khích

(Dành cho thí sinh có chứng chỉ SAT/ACT/A-Level/tiếng Anh quốc tế/MOS/IC3)

 

1

Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT (≥ 1200), ACT (≥ 26) hoặc kết quả học dự bị đại học theo hình thức A-Level (PUM range ≥ 80, Toán C).

1,25

2

Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (còn thời hạn) tương đương IELTS 5.0

0,5

3

Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (còn thời hạn) tương đương IELTS 5.5

0,75

4

Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (còn thời hạn) tương đương IELTS 6.0

1,0

5

Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (còn thời hạn) tương đương IELTS 6.5

1,25

6

Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (còn thời hạn) tương đương IELTS từ 7.0 trở lên

1,5

7

Thí sinh có Chứng chỉ MOS (Microsoft Office Specialist) còn thời hạn – Mức Specialist (Cơ bản)

0,5

8

Thí sinh có Chứng chỉ MOS (Microsoft Office Specialist) còn thời hạn – Mức Expert (Nâng cao)

1,0

9

Thí sinh có Chứng chỉ MOS (Microsoft Office Specialist) còn thời hạn – Mức Master (Toàn diện)

1,5

10

Thí sinh có Chứng nhận IC3 GS6 Level 1 hợp lệ

0,5

11

Thí sinh có Chứng nhận IC3 GS6 Level 2 hợp lệ

1,0

12

Thí sinh có Chứng nhận IC3 GS6 Level 3 hợp lệ

1,5

 

II. QUY ĐỔI ĐIỂM TIẾNG ANH:

Bậc

B1

(bậc 3)

B2

(bậc 4)

C1

(bậc 5)

C2

(bậc 6)

Chứng chỉ tiếng Anh tương đương IELTS

5.0

5.5

6.0

6.5

7.0

7.5

8.0

8.5

9.0

Chứng chỉ VSTEP

5.5

6-6.5

7-7.5

8

8.5-9

9.5

10

 

 

Điểm quy đổi môn Tiếng Anh THPT

8.0

8.5

9.0

9.5

10

10

10

10

10

Thông tin Tuyển sinh 2026

1500 Chỉ tiêu
22 Ngành/Chuyên ngành
3 Phương thức tuyển sinh
100% Sinh viên có việc làm khi ra trường

Trải nghiệm Sinh viên VKU

TỰ HÀO LÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP QUỐC TẾ HÀNG ĐẦU VỀ ĐÀO TẠO,
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG VÀ KINH TẾ SỐ CỦA MIỀN TRUNG - TÂY NGUYÊN VÀ CẢ NƯỚC